BẠN ĐANG GẶP 3 VẤN ĐỀ VIỆC NÓI VÀ NGHE TIẾNG ANH NHƯ SAU?
- THIẾU TỪ VỰNG DO HỌC HOÀI KHÔNG NHỚ?
- SẮP XẾP Ý VÀ TRẬT TỰ TỪ KHÔNG ĐƯỢC DO KHÔNG BIẾT NGỮ PHÁP?
- PHÁT ÂM SAI?
Để nói và nghe tiếng Anh tốt chúng ta cần thống nhất một số quan điểm sau:
- Về từ vựng (sinh từ):
– Học sinh từ (từ vựng): học làm sao cho một từ mình học làm cho nó sinh động và ứng dựng được ngày vào các tình huống?- GIẢI PHÁP: nói và giao tiếp tiếng Anh
– 4 cách giúp bạn học gia tăng từ vựng vượt trội:
Cách 1: Học từ theo chủ đề và cần phải có nổ lực và kiên trì hang ngày: Để nhớ lâu- GIẢI PHÁP: học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề có kèm theo hình ảnh và phiên âm quốc tế để có thể đọc được.
Ví dụ chủ đề tiếng Anh:
Mùa: Seasons: Spring, Autumn, Summer, Winter…
Thực phẩm: Food: egg, cheese, bread, soup, cake, chicken, pork, beef, apple, banana, orange, lemon, corn, rice, oil, seed, knife, spoon, fork, plate, cup, breakfast, lunch, dinner, sugar, salt, bottle, food
Nghề nghiệp: Job: Teacher, student, lawyer, doctor, patient, waiter, secretary, priest, police, army, soldier, artist, author, manager, reporter, actor.
Màu sắc: Color: red, green, blue (light/dark), yellow, brown, pink, orange, black, white, gray, color
Động vật: Animal: dog, cat, fish, bird, cow, pig, mouse, horse, wing, animal
Phương tiện đi lại: Transportation: train, plane, car, truck, bicycle, bus, boat, ship, tire, gasoline, engine, (train) ticket.
Vị trí: Location: city, house, apartment, street/road, airport, train station, bridge, hotel, restaurant, farm, court, school, office, room, town, university, club, bar, park, camp, store/shop, theater, library, hospital, church, market, country, building, ground, space, bank
Quần áo: Clothes: hat, dress, suit, skirt, shirt, T-shirt, pants, shoes, pocket, coat, stain…
Con người: People: son*, daughter*, mother, father, parent (= mother/father), baby, man, woman, brother*, sister*, family, grandfather, grandmother, husband*, wife*, king, queen, president, neighbor, boy, girl, child (= boy/girl), adult (= man/woman), human (≠ animal), friend (Add a friend’s name), victim, player, fan, crowd, person…
Thân thể: Body: head, neck, face, beard, hair, eye, mouth*, lip*, nose, tooth, ear, tear (drop), tongue, back, toe, finger, foot, hand, leg, arm, shoulder, heart, blood, brain, knee, sweat, disease, bone, voice, skin, body
Thiên nhiên: Nature: sea*, ocean*, river, mountain, rain, snow, tree, sun, moon, world, Earth, forest, sky, plant, wind, soil/earth, flower, valley, root, lake, star, grass, leaf, air, sand, beach, wave, fire, ice, island, hill, heat…
Phương hướng: Direction: top, bottom, side, front, back, outside, inside, up, down, left, right, straight, north, south, east, west, ….
Con số: Numbers: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 30, 31, 32, 40, 41, 42, 50, 51, 52, 60, 61, 62, 70, 71, 72, 80, 81, 82, 90, 91, 92, 100, 101, 102, 110, 111, 1000, 1001, 10000, 100000, million, billion, 1st, 2nd, 3rd, 4th, 5th, number…
Thời gian: Time: year, month, week, day, hour, minute, second, morning, afternoon, evening, night, time
Vật liệu: Materials: glass, metal, plastic, wood, stone, diamond, clay, dust, gold, copper, silver
Cách 2: Từ đồng nghĩa (Synonym):
Ví dụ:
Affected= influenced= impact (v): ảnh hưởng
Go back = return (v): trở về
Giving up = quitting (Ving): việc từ bỏ
Area= region: vùng
Changed= adapted: thay đổi
All over the world= in the world
Benefits= advantages
Provide.. with= supply… with
Opportunity= chance
International= foreign (students)
Abroad= overseas:
Improve= innovate= get better
Cách 3: Từ trái nghĩa (antonym):
Ví dụ:
Easy# difficult
Developing countries= poor countries # developed countries= rich countries
Rural areas= remote areas= countryside # city # urban areas
Cách 4: Giải thích
Ví dụ:
“Lifelong learning”= the idea that we go on learning throughout our working lives and even into retirement
“Blended learning”= studying partly in a traditional way in the classroom and partly online or via email to get a qualification without giving up work
- Về ngữ pháp
– Để nói và diễn dạt tiếng Anh tốt, các học viên nên học 12 chủ đề ngữ pháp cơ bản ứng dụng trong việc nói tiếng Anh của mình- GIẢI PHÁP: Meduenglish có lớp “THÔNG THẠO 12 CHỦ ĐỀ NGỮ PHÁP” trong tiếng Anh giúp các học viên thông thạo ngữ pháp cơ bản trong thời gian ngắn nhất với nội dung cụ thể như sau:
- PRESENT TENSE
- PAST TENSE
- GREUNDS-INFINITIVES
- S-V AGREEMENT
- AUXILIARIES
- RELATIVE PRONOUNS
- NOUNS- PRONOUNS
- ADJECTIVES- ADVERBS
- COMPARISON
- CONJUNCTIONS
- MODIFIERS
- NEGATION
Cụ thể hóa lý thuyết và bài tập thực hành về 12 chủ đề ngữ pháp trong tiếng Anh:
UNIT 1: PRESENT TENSE- SIMPLE TENSE
1. SIMPLE PRENSENT:
a. Formation(công thức): S+Vo/es/s
Ex: I go to school today
Ex: She goes to school today
Ex: He watches TV every day
b. Usage(công dụng): dung để diễn tả thói quen, sự thật hiễn nhiên hay phàn nàn…
Ex: The Earth is round.
Ex: She gets up at 6 o’clock in the morning.
Ex: The hotel is so dirty so I never come back again.
c. Words & Expression(Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại)
Always sometimes often frequently
Usually seldom rarely generally
Hardly ever never normally
2. PRESENT PERFECT:
a. Formation(công thức): S+have/has+V3/ed
b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và không xác định rõ thời gian.
Ex: I have been to The US.
Ex: We have lived here for twenty years.
Ex: John has seen the movie twice
Ex: I have just finished the project.
c. Words &Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)
Ever: đã từng never: không bao giờ just: chỉ yet: chưa
Lately=recently: gần đây already: đã rồi How long: bao lâu
For since (kể từ) so far (cho đến bây giờ)
During the last/past: suốt… qua over the last/past: trong … qua
3. PRESENT PROGRESSIVE= PRESENT CONTINUOUS: ĐANG+ HÀNH ĐỘNG
a. Formation(công thức): S+be+Ving
b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động đang diễn tiến.
Ex: I am eating lunch right now.
What are you talking about?
Look! The dog is coming
Note: một số động từ không được dùng thì tiếp diển
Know(hiểu biết) own(sở hữu) have(có)
Like(thích) hate(ghét) seem(dường như)
Appear(xuất hiện) smell(ngửi) taste(nếm)
See(thấy) resemble(giống nhau)
c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)
Now just now right now
At the moment= at present currently
Just a moment today exclamation (look!, be quiet!…)
4. PRENSENT PERFECT PROGRESSIVE/CONTINUOUS:
a. Formation(công thức): S+Have/ has+ Been+ Ving
b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và diễn tiến cho tới hiện tại …
Ex: He has been call her all morning.
Ex: It has been raining here since we arrived.
c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại)
How long so far up to now since for
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- Every morning, I (am going/ go) to school at eight o’clock. Hiện tại đơn
- Mina (studies/has studied) French for ten years. Hiện tại hoàn thành
- I have not(saw/seen) him since 1995. Hiện tại hoàn thành
- I (am having/ have) three dogs.
- The baby has (been crying/ cries) all day. Thằng nhỏ khóc suốt ngày- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Mr. Gray sometimes (plays/ is playing) tennis. Hiện tại đơn
- Look! A mouse (runs/is running) at school tomorrow. Hiện tại tiếp diễn
- What are you (study/studying) at school tomorrow? Nếu trong câu có từ chỉ tương lai- Hiện tại tiếp diễn
- Have you (finish/ finished) your homework yet. Hiện tại hoàn thành
- Father is (laughing/laugh) at the movie. Hiện tại tiếp diễn
UNIT 2: PAST TENSE
1. SIMPLE PAST:
a. Formation(công thức): S+V2/ed
b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ đã kết thúc rồi.
Ex: We went shopping yesterday.
Ex: Columbus discovered America in 1942.
Ex: I lent you fifty dollars two days ago.
Ex: I ate dinner before we went to the movie
NOTE: Người ta dùng: USED TO+ Vo: có nghĩa là ĐÃ để diễn tả thói quen trong quá khứ.
Ex: I used to play soccer with my friends when I was young.
c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ đơn)
yesterday ago last(week, month, year)
in 1945
2. PAST PERFECT:
a. Formation(công thức): S+had+V3/ed
b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động xãy ra trước một thời điểm trong quá khứ.
Ex: I had bought the book before I met her.
Ex: He had been to Oxford twice before I went there.
c. Words & Expression ( Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ hoàn thành)
before after how long
by since so far
3. PAST PROGRESSIVE= PAST CONTINUOUS:
a. Formation(công thức): S+was/were+Ving
b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động đang diễn tiến khi có một hành động khác chen vào.
Ex: I went to supermarket yesterday
Ex: I was going to supermarket yesterday morning at 8 o’clock
Ex: When Jackie got there, Steve was waiting for her.
Ex: While I was taking a bath, Sally was using the computer.
c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)
At that time= then just a minutes ago
At this time last week in(during, by) the Summer
At this time+ expression of past
It was time
4. PAST PERFECT PROGRESSIVE/CONTINUOUS:
a. Formation(công thức): S+Had+ Been+ Ving
b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và diễn tiến cho tới hiện tại …
Ex: He said he had been doing his homework since six o’clock.
Ẽ: It has been raining here since we arrived.
c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
How long so far up to now since for
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- He didn’t go shopping because he (is/was) sick.
- Mr. Lee (have sold/ sold) his house two months ago. Quá khứ đơn
- I (took/ was taking) a shower when the phone rang. Trong khi ….
- I (used to/am used to) play in the park when I was young. Đã từng
- He (finished/ finish) the work before I got there. Trước khi
- Shirley (had been waiting/ waited) for twenty minutes when he arrived. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- While I was talking on the phone, She (was reading/reads) magazines.
- Jenny said that she had already (return/ returned) the movie.
- He (borrowed/had borrowed) money from me three days ago.
- He (had been waiting/ waited) in the station since 2:00 when the train finally arrived.
UNIT 3: GERUNDS & INFINITIVES
1: S+V+VING: sau những động từ sau đây, chúng ta phải sử dụng VING:
Like love enjoy hate dislike prefer
Avoid finish give up mind spend start
Look forward to get used to object to can’t help/stand
Ex: I enjoyed working at the restaurant.
Ex: Finally, she gave up smoking
2. S+V+TO V hay S+V+O+ TO V: sau những động từ sau đây, chúng ta phải sử dụng TO V:
Agree decide expect tell want fail
ask advise urge hope would like
Ex: I want to go out
Ex: He agreed to join our soccer
Ex: I want you to go out
3. S+V+ TOV/VING: sau 5 động từ sau đây, chúng ta có thể dùng VING hay TOV: begin, hate, like, prefer, start.
Ex: It began to rain= It began raining.
Ex: I like to ride a bike= I like riding a bike.
4. S+GO+ VING: sau động từ go chúng ta phải dùng VING.
Ex: All our class went camping last week.
Ex: I would like to go fishing this Saturday.
5. S+ V+ PREP+ VING: sau giới từ chúng ta phải dùng VING.
Ex: They talked about studying together.
Ex: I am interested in traveling to France.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- We gave up (going/to go) on a picnic because of the heavy rain.
- He asked her (helping/to help) him with his homework.
- James wanted (traveling/ to travel) to Europe by himself.
- They look forward to (seeing/see) their son next month.
- I’m planning to go (swimming/ to swim) with my friend Bill tomorrow.
- Please remind me (buying/ to buy) some milk.
- Janet spent $200 (buying/buy) a new cell phone.
- Would you like me (getting/ to get) something to eat on my way back from work?
- My father has recently stopped (smoking/ to smoke) due to his health problem. Trách nhiệm
- These days, you can buy almost anything without (going/ to go) to the store.
UNIT 4: SUBJECT & VERB AGREEMENT
1. S+V0/es/s: Chủ từ chi phối động từ, chủ từ là số nhiều thì động từ là số nhiều, chủ từ là số ít thì động từ là số ít.
Ex: She goes to school every day.
Ex: They go to school every day.
2. Ns+ Vsingular: danh từ tận cùng bằng nhưng là danh từ số ít đi với động từ số ít.
The Philippines The United Nations the Congos
Marseilles Naples Physics Economics
Politics linguistics Billiards dominoes
Ex: Mathematics is my favorite subject.
Ex: Physics has been studied for many for many centuries.
3. Each/ every+N+ Vsingular:
Ex: Each student has a library card.
4. A number of+ Nplural+ Vplural #The number of+ Nplural+ Vsingular
Ex: A number of my friends are from China.
Ex: The number of my students is from Japan.
5. Sau những cụm từ dưới đây:a couple of, a group of, kinds of, all of, most of, some of, none of, the rest of:nếu theo sau là danh từ đếm được thì động từ theo phài là số nhiều, danh từ không đếm được thì động từtheo sau phải số ít.
Ex: All of land has already been sold.
Ex: Several cars were damaged in the accident.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- Simon and I (am/are) going to the park this afternoon.
- Can you finish cleaning the house (until/by) seven o’clock?(by=before)
- Peter and Sally (have/has) red bicycles.
- The Philippines (are/is) made up of islands.
- I ate some food (for/during) the party.
- Three hundred dollars(is/are) a lot of money. Note: (money, distance, measure +Vsingular)
- A number of students in the class (has/ have) cell phones.
- After school, I met my friends (at/ to) the park?
- I have(been/was) here for two hours. Have + v3/ed hình thành thì present perfect
- Some of fish (were/was) sick. Some là một vài+ số nhiều+ V số nhiều
UNIT 5: AUXILIARIES=HELPING HELP (TRỢ ĐỘNG TỪ)
Trợ động từ có 4 nhóm: tobe, to have, todo và Modal verb
1. S+BE+Ving/V3ed
Ex: He is eating. Chủ động
He is bitten by the dog. Bị động
2. S+have/has+ V3/ed. Thì hiện tại hoàn hành
Ex: Have you eaten yet?
Ex: I have lived here for several years.
3. S+do/does+ Vo(dùng để nhấn mạnh: Emphazise)
Ex: It does rain heavily.
He loves you
He does love you.
4. S+ M+ Vo(Modal verb= Aux là động từ khuyết theo sau phải la động từ nguyên mẫu không to: Vo= bare infinitive)
Note: Sau đây là một số động từ khuyết:
Can-could ought to: nên will- would shall- should: nên
Have to: phải used to would rather: thích had better: nên
Ex: He can eat meat
Ex: They will go to HN tomorrow.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- I could (clean/cleaned) the room for you.
- David practices English every day to (can/be able to) speak it fluently.
- Linda (can/cans) skate really well.
- We (ought to not/ ought not to) eat too much.
- You had better (taking a/take) good rest after hiking.
- (Will/would) you care for something to drink? Would you like some tea?
- You had (not better/ better not) keep the plants outside during winter.
- Karen can play the flute really well and (so can/so does) Lars.
- We (will not/ don’t will) go to the meeting tomorrow morning. S + Will+ Not + Vo
- They (don’t have to/ have not to) submit the report by Friday. By= before
UNIT 6: RELATIVE PRONOUN (ĐẠI TỪ QUAN HỆ)
Đại từ quan hệ được giới thiệu bởi: WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT.
1. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người và theo sau là động từ thi phải dùng WHO🙁N(person)+WHO+Vo/es/s)
Ex: The boy who came to the party is my son.
Ex: The woman who is sitting over there is my sweetheart.
2. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người và theo sau là một mệnh đề : clause S+Vthì phải dùng WHOM🙁N(person)+WHOM+S+Vo/es/s)
Ex: The boy whom you saw at the party is my son.
Ex:The woman whom you are talking to over there is my sweetheart.
3. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người hay vật và theo sau cũng là danh từ + có mối quan hệ thì phải dùng WHOSE: N1+WHOSE+N2)
Ex: The man whose boy who comes to the party goes away.
Ex: The woman whose hair is yellow is a singer.
4. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ vật và theo sau cũng là động từ hay mệnh đề gì chăng nửa thì cũng phải dùng WHICH: N+WHICH+Vo/es/s/S+Vo/es/s)
Ex: The dog which took my shoes belongs to me.
Ex: The pen which he wrote his novel with is in the museum.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- I know the woman (who/which) is sitting over there.
- The car(whose/that/which) is parked near the tree belongs to my friend.(that thay cho which)
- Adam bought his son a bicycle (that/whose) color is red and blue.
- Could we have that meeting(other/another) time.(another time: dịp khác nhé)
- It’s next week (which/that/when) we have to finish the project.
- The girl (who/whom) called didn’t leave her name.
- This is the book(in that/in which) I read about Chinese culture.(in which=where: dùng cho nơi chốn)
- July 4th is the date(on which=when/in which) the United States became independent.(on which= when: dùng cho thời gian)
- The Hotel (where/when) we stayed didn’t have a restaurant. That’s the reason (where/why) he couldn’t come to the meeting.(why dùng cho lí do)
Who- người & sau nó là động từ
Who- người & S+ V
Whose- mối quan hệ sở hữu
Which- vật/ động vật
When – time
Where- place
Why- reason
How- manner
People and landscape THAT you see is very nice
UNIT 7: NOUNS/ PRONOUNS (DANH TỪ/ ĐẠI TỪ)
NOUNS (DANH TỪ):
Có hai loại danh từ: đếm được và không đếm được:
1. Danh từ đếm được có công thức: An/a+ N hay N+es/s
Ex: We have a cat- we have 2 cats
Ex: Look at the cars on the street.
Ex: Do you have a sweater I could borrow?
2. Danh từ không đếm được sẽ không them vào es/s được: furniture, luggage, baggage, news, information, mail, water, salt, ….
Ex: We bought a lot of furniture for our new house.
Ex: How many pieces of baggage do you have?
3. Noun có chức năng:
Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng
- Chủ ngữ (Subject): Michael works for a computer company
- b. Bổ chủ ngữ (subject complement):Lucy is a travel agent. S= SC (a travel agent= Lucy)
- Tân ngữ (object): Everyone is looking for the lost child.
PERSONAL PRONOUN: đại từ nhân xưng
| Subjective | Possessive+ N | Objective | Possessive Pro | Reflexive pro |
| I | My….. của tôi | me | mine | myself |
| We | our | us | ours | ourselves |
| He | his | him | his | himself |
| She | her | her | hers | herself |
| It | its | it | it | itself |
| You | your | you | yours | yourself |
| They | their | them | theirs | themselves |
1. Subjective pronoun: đại từ nhân xưng làm chủ ngữ đứng trước động từ
Ex: You are so good
Ex: He is an engineer
2. Possessive Adjective: tính từ sở hữu theo sau phải là danh từ (poss+ N)
Ex: My name is John
3. Objective adjective: tính từ sở hữu.
Ex: I love you so much
Ex: I like my hat
4. Possessive pronoun: sở hữu đại từ luôn luôn đứng cuối câu.
Ex: It is yours
Ex: I have red cars. Others are theirs
5. Reflexive pronoun: đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh đứng sau từ muốn nhấn manh.
Ex: I myself cut my fingers
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- Where are you going to put all your (furniture/ furnitures).
- There are no (battery/batteries) in the radio.
- Bad news (don’t/doesn’t) make people happy.(News là danh từ số ít)
- We had a lot of (luggage/luggages).
- What (kind/kinds) of camera do you have?.
- Three years (is/ are) a long time to be without a job.
- I was waiting for her at the(reception/receptions) desk.(reception desk: quầy tiếp tân)
- A large of number(person/people) in this country are immigrants
- Karen has(few/little) friends at the company.(few+count N, little+uncount N)
- Did you get the (mail/mails) yet?
UNIT 8: ADJECTIVES/ ADVERBS (TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ)
A nice girl: một cô gái đẹp
Tính từ bổ nghĩa cho danh từ
Trạng từ bổ nghĩa động từ và câu:
She walks slowly
Luckily, he won the lottery
Adjective: Tính từ là từ dùng để chỉ tính cách hay đặc tính bổ nghĩa cho danh từ
1. S+ be+ Adj (adj đứng sau tobe)
Ex: she is nice
Ex: Learning English is important
2. S+ Be+ (a/an/the)+ ADJ+ N (tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì đứng trước danh tứ đó)
Ex: she is a nice student
Ex: I am a good boss
3. S+ Be+Adj+ to Vo
Ex: It is very nice to meet you.
Ex: I am so happy to meet you
Ex: I am so glad to see sunrise
4. S+ Be+ ADJ+PREP+ VING (học thuộc lòng)
Ex: She is good at playing tennis
Ex: I am interested in speaking English
Ex I am curious about speaking without thinking
Adjverbs: Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tình từ
1. S+ V+ adv
Ex: she goes slowly
2: S+ M+AV+V
Ex: She can rarely go out
3. S+ BE+ADV+ADJ
Ex: you are entirely wrong.
Ex: I am very happy
Adj bổ nghĩa cho danh từ thì đứng trước danh từ đó- a/an/the + Adj+ N
Adv bổ nghĩa cho động từ- vị trí đứng đầu câu(có dấu phẩy), cuối câu (sau động từ)
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- We didn’t go out because it was raining (heavy/ heavily).
- I hate doing homework. I (rarely/frequently) try to avoid it.
- Your writing is terrible. I can(hard/ hardly) read it.(hard: vất vả & hardly: khó có thể và cả hai đều là trạng từ)
- I am happy (to/that) see you.
- The test was (surprising/surprisingly) easy. I am very happy
- The man become(violent/violently) when the waiter asked him to leave.
Động từ liên kết: linking verbs: S+ Linking verbs + Adj
Linking verbs: be, become, turn, go, remain, stay, feel, taste, smell…
I feel happy
Very: diễn tả mức độ
I feel very happy (trạng thái)
I am a happy man (sự thật)
She turns red: cô ấy đỏ mặt- thẹn thùng
- She’s always afraid (walks/to walk) alone at night. It is nice to meet you
- I know (both/all) of her parents
- I was shocked (that/to) he was promoted.
- I’m sure you are tired (of/for) doing this work.
UNIT 9: COMPARISONS (SO SÁNH HƠN)
Tính từ ngắn-1 âm tiết: glad, nice, tall, short…
Tính từ dài- 2 âm tiết trở lên: handsome, hardworking, important,…
1. Equality: S+BE+AS+ADJ+AS+O: so sánh bằng
Ex: John is as tall as me
Ex: John is as handsome as me
Ex I speak as well as John
Ex: She sings as well as me
Ex: She is as intelligent as me
Ex: Maths is as important as English
2. Comparison: So sánh hơn
1 syllable: S+ BE+ ADJ+ ER+THAN+O
2 Syllables: S+ BE+ MORE+ ADJ+THAN+O
Ex: John is taller than me
Ex: John is more handsome than me
Ex: Maths is more important than English
3. Inequality: S+BE+lESS+ADJ+THAN+O or S+BE+not+AS+ADJ+AS+O
Ex: John is less tall than me
Ex: John is less handsome than me
4. Superlative: So sánh nhất
1 syllable: S+ BE+THE+ADJ+ EST+…
2 Syllables: S+ BE+ THE MOST+ ADJ+….
Ex: John is the tallest man in the class.
Ex: John is the most handsome in the class.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- Last night, I went to bed (early/earlier) than usual. So sánh hơn
- It is (much/more) hotter on the Sun than on the Moon.
- This computer is inferior(to/than) that one. Tốt hơn… better … than
- Taking the train is not (as/more) expensive as flying.
- This section is (very/much) easier than the rest.
- The cheetah is the (faster/fastest) animal in Africa. Fast: nhanh: The Adj+ est…
- That was (most/the most) delicious meal I have ever had. 3 vần: The most + Adj
- He is five years senior (to/than) me. Già hơn tôi: senior to
- Of the two subject, English is the (more/most) interesting.
- Gas is twice as expensive (as/than) it was a few years ago.
UNIT 10: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)
Có 3 loại liên từ: liên từ kết nối(coordinating conjs), liên từ phụ thuộc (subordinating conjs) và liên từ kết hợp (correlative conjs)
1. Liên từ kết nối (coordinating conjs) được giới thiệu bởi: for, and, nor, but, or, yet, so và được nối kết đồng đẳng với nhau: FANSBOY
Ex: He is intelligent and handsome
Ex: He goes fishing and hunting
Ex: He reads a book and takes a bath.
Ex: He likes meat and fish
Ex: He loves me and I love him
2. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjs)
– Sequential conj: when, after, before, since, as, until, as soon as, by the time
Ex: It was late by the time I got home
– Conditional conj: if, as long as, unless
Ex: Unless it rains, we will have fun at the beach. Nếu … không th
– Concessional conj: though, although, even if, no matter what; dù thế nào đi chăng nữa
Ex: even if it snows, we must go to school.
Ex: Through: xuyên qua/ thông qua
– Reason conj: because, since, as, in that= bởi vì
Ex: he ate hamburger because he was hungry
– Purpose con: so that, in order that: để mà
Ex: David took a taxi so that he would be early.
3. Liên từ kết hợp (correlative conjs):both… and, not only…but also, whether…. Or not, either….Or, neither….nor.
Ex: He likes to play both football and hockey.
Ex: It doesn’t matter to me whether it rains or not.
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- Let’s wait (by/until) it stops raining. By: giới từ + Ving.
- She was (quiet/quite) angry after the argument.(quite=very#quiet: yên lặng)
- I thought that movie was(interested/interesting)(thing-ving, person-V3/ed)
- He went to (neither/either) the bank nor the post office.
- We met a lot of nice people (during/while) our vacation. During= prep+ Ving/ N, While+ S+ V
- I have known her (when/since) she was a child. Since: kể từ khi/ bởi vì
Since + S+ Voes/s: kể từ khi/bởi vì
Since+ 1990: kể từ năm
S+ have/has + V3/ed since S+ V2/ed: hành động đã kết thúc
S+ have/has + V3/ed since S+ have/has+ V3/ed: hành động chưa kết thúc
I have studied French since I was in university
I have studied English Since I have been in HCM city
- It was raining, (but/so) I brought my umbrella with me. Bring- brought
- I will lend you the money (as long as/ although) you pay me back. As long as: miễn là
- During our last vacation, we visited both London (and/or) Paris. Both.. and, not only… but also….
- (Yet/Although) it rained a lot, we enjoyed our vacation.
UNIT 11: MODIFIER (BỔ NGHĨA)
1. S+ Verb linking+ ADJ: cái này là qui ước-học thuộc lòng
Verb linking: Động từ liên kết gồm có: be (thì, là, ở), seem (dường như), appear (xuất hiện), look (trông có vẻ), feel (cảm thấy), sound (có vẻ), taste (nếm), smell(ngửi), become (trở nên)= turn, remain (vẫn còn)
Ex: He seems honest
Ex: The food tasted good
Ex: He looks strong
2. Many/ few+ count Noun & much/ little+ uncount Noun
Ex: Few students passed the exam.
Ex: There are many people in my company
Ex: There was little time for study.
Ex: I need a little sugar
3. Each/every+ Noun+ Vsingular
Ex: each room has air conditioning
Ex: Everyone has his or her mission/idea/lifestyle
4. IT + WAS SUCH A/AN+ NOUN THAT+S+V
S + Be+ SO+ ADJ+ THAT+ S+V
S + V+ ENOUGH+N
S+ BE+ ADJ+ ENOUGH TO+Vo
Ex: He is such a strong man that he can carry the box
Ex: He is so strong that he can carry a box
Ex: Linda saved enough money to buy a sports car
Ex: Linda is rich enough to buy a sports car
5. S+ V+ PRONOUN+ADJ
PRONOUN: anything, something, someone, everyone, nobody, anybody, nothing, no one
Ex: I would like something new # I would like a new shirt
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- I feel (terrible/terribly) about the accident.
- She bought a (real/really) beautiful dress.
- (A number of/ An amount of) students were wearing hats.
- Every (students/student) in the room has something to read.
- He didn’t have any (some/any) money with him.
- We have been waiting for a (such/ very) long time.
- Linda has (enough money/ so money) to buy a big house.
- It is cold outside. I need (something warm/ warm something) to wear. Giải thích: tính từ bổ nghĩa cho đại từ thì đứng sau đại từ đó
- (Almost/Most) people here can speak English well.
- She is (so/such) a smart student that she can enter the university.
UNIT 12: NEGATION (PHỦ ĐỊNH)
1. NO được dùng như Adjective-tính từ
2. NOT được dùng như Adverbs –trạng từ
Ex: I have no money= I do not have any money
3. Vị trí của not:
– S+ AUX+ NOT+ Vo (được dùng theo trợ động từ: Auxiliary)
Ex: You should not eat too much
Ex: I do not find the movie interesting
– S+ V+ NOT+ TO Vo/VING(được dùng trước infinitive with to & Gerund)
Ex: We decided not to study French
Ex: I want to go out – I want not to go out
Ex: I like smoking. I like not smoking
– Instead of using NOT, we can replace by: hardly, seldom, rarely, never, barely
Ex: We could hardly walk through the crowd
GRAMMAR EXERCISE
CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE
- There wasn’t (no/any) gas in the car. Giải thích: No…= not…any
- She did (no/ not) hear the truck explode.
- The police (never/ not) found the missing hiker. Not…/ never. I never go to China
- Bears (don’t seldom/rarely) wander into town.
- She doesn’t (want/not want) to explode the city tomorrow.
- We promised (to not/ not to) speak in class anymore.
- He (does not/ not does) comb his hair very often.
- He can (afford not/ not afford) to buy a bag of diamond.
- I could (not barely/barely) hear the sound of music.
- You have (never/ not never) been to London, have you?
- Về phát âm:
– Để nói tiếng Anh tốt và để người nước ngoài hiểu chúng ta nói gì thì nên luyện phát âm cụ thể là học phát âm 20 Nguyên âm và 24 phụ âm cũng như phát âm âm đầu, âm cuối, âm dài…. GIẢI PHÁP: Meduenglish có lớp “THÔNG THẠO PHÁT ÂM ANH MỸ” hoàn toàn miễn phí cho các học viên muốn nâng cao khả năng phát âm của chính mình.
– Một sô vấn đề chú ý trong phát âm tiếng Anh:
Phát âm dài thì ra âm dài: teacher, meet, see, heat, leader
Phát âm ngắn thì ra âm ngắn: singing in the morning
Phát âm đầu thì ra âm đầu: Sleep
Phát âm cuối thì ra âm cuối: weekend
Độ mở miệng của âm thì độ mợ miệng to hay nhỏ sẽ thay đổi nghĩa của từ: Bit#beat#but #bet#bat#bart
Âm nào bật hơi và không bật hơi?
Trọng âm của từ nằm ở âm tiết nào?
Những âm không có trong tiếng Việt?
Ngữ điệu của câu?
Cách ngắt dịp trong khi nói….
Nội dung chi tiết hóa về thông thạo phát âm Anh Mỹ
1. Phát âm nguyên âm, nhị trùng âm và phụ âm
a/ Phát âm nguyên âm:
| 1. |i:| | see /si:/, bee /bi:/, seat /si:t/,sheep /∫i:p/ |
| 2. /I/ | sit /sit/, ship /∫ip/, milk /milk/, crazy /’kreizi/ about |
| 3. /ʌ/ | cup /kʌp/, hut /hʌt/, sun /sʌn/, cut /kʌt/. |
| 4. /e/ | ten /ten/, pen /pen/, head /hed/, dead /ded/ |
| 5. /æ/ | hat /hæt/, cat /kæt/, bad /bæd/, land /lænd/ |
| 6. /a:/ | arm /a:m/, farm /fa:m/, heart /ha:t/, calm /ka:m/ |
| 7. /ɒ/ | got /gɒt/, hot /hɒt/, knock /nɒk/, box /bɒks/ |
| 8. /ɔ:/ | saw / sɔ:/, crawl /krɔ:l/, floor /flɔ:/, bore/bɔ:/ |
| 9. /ɜː/ | Fur /fɜ:/, work /wɜ:k/, shirt /∫ɜ:t/, bird /bɜ:d/ |
| 10. /ʊ/ | put /pʊt/, cook /kʊk, book /bʊk/, look /lʊk/ |
| 11. /ʊ:/ | too /tu:/, cool / ku:l/, pool / pu:l/, school / sku:l/ |
| 12. /ə/ | ago /ə’gəʊ /, answer /’ɑ:nsə/, flower /’flaʊə/ |
b/ Phát âm nhị trùng âm:
| 1. /Iə/ | near /niə/, here /hiə/, theatre /‘θiətə/, ear /iə/ |
| 2. /eə/ | bear /beə/, where /weə/, chair /t∫eə/, hair /heə/ |
| 3. /ʊə/ | sure / ∫uə/, tour /tuə/, poor /puə/, |
| 4. /eI/ | page /peiʤ/, age /eiʤ/, wave /weiv/, play /plei/ |
| 5. /aI/ | five /faiv/, nine /nain/, ice /ais/, buy /bai/ |
| 6. /ɔI/ | join /ʤɔin/, boy /bɔi/, coin /kɔin/, toy /tɔi/ |
| 7. /aʊ/ | now /naʊ/, hour /‘aʊə/, foul /faʊl /, power /‘paʊə/ |
| 8. /əu/ | home /həʊm/, coat /kəʊt/, pole /pəʊl/, boat /bəʊt/ |
c/ Phát âm phụ âm:
| 1. /p/ | pen /pen/, pay /pei/, pencil /’pensl/, pin /pin/ |
| 2. /b/ | bee /bi:/, big /big/, bean /bi:n/, between /bi’twi:n/ |
| 3. /t/ | tea /ti:/, tab /tæb/, ten /ten/, teeth /ti:θ/ |
| 4. /d/ | did /did/, deer /diə/, diet /’daiət/, day /dei/ |
| 5. /k/ | cat /kæt/, key /ki:/, can /kæn/,king /kiη/ |
| 6. /g/ | got /gɒt/, gear /giə/, gay /gei/, goose / gu:s/ |
| 7. /f/ | fall /fɔ:l/, foolish /’fu:li∫/, feel /fi:l/, free /fri:/ |
| 8. /v/ | voice /vɔis/, vine /vain/, very /’veri/, van /væn/ |
| 9. /θ/ | thin /θin/, tooth /tu:θ/, thick /θik/, thumb /θʌm/ |
| 10. /ð/ | then /ðen/, feather / ‘feðə/, brother /‘brʌðə/ |
| 11. /s/ | so /səʊ/, sing /siη/, six /siks/, soul /səʊl/ |
| 12. /z/ | zoo /zu:/, buzz /bʌz/, please /pli:z/, zebra / ‘zi:brə/ |
| 13. /∫/ | she /∫i:/, machine /mə’∫i:n/, shy /∫ai/, sheet /∫i:t/ |
| 14. /ʒ/ | vision /‘viʒn/, division /di’viʒn/, decision / di’siʒn/ |
| 15. /t∫/ | chin /t∫in/, change /t∫eindʒ/, cheese /t∫i:z/ |
| 16. /ʤ/ | June /ʤu:n/, judge /‘ʤʌʤ/, jam /ʤæm/ |
| 17. /m/ | man /mæn/, milk /milk/, market / ‘ma:kit/, mean /mi:n/ |
| 18. /n/ | no /nəʊ/, nose /nəʊz/, null /nʌl/, nice /nais/ |
| 19. /η/ | sing /siη/, sink / siηk/, hang / hæη/, finger / ‘fiηgə/ |
| 20. /l/ | leg /leg/, line /lain/, ball /bɔ:l/, lemon /’lemən |
| 21. /r/ | red /red/, rain /rein/, wrong / rɔη/, race /reis/ |
| 22. /j/ | yes /jes/, year /jiə:/, yell /jel/, yawn /jɔ:n/ |
| 23. /w/ | wet /wet/, wine /wain/, win /win/, woo /wu:/ |
| 24. /h/ | how /haʊ/, hint /hint/, haunt /hɔ:nt/, horn /hɔ:n/ |
2. 4 tiêu chí nhận biết giọng chuẩn tiếng Anh:
There are 4 criteria in pronouncing 24 English consonants: place of articulation, manner of articulation, voicing and aspiration. (có 4 tiêu chí trong việc phát âm chuẩn 24 phụ âm là: vị trí phát âm, cách thức thức phát âm, âm vô thanh và âm hữu thanh, âm bật hơi và không bật hơi).
Tiêu chí 1: Places of articulation: vị trí phát âm
- Bilabials: b, p, m, w: âm môi môi
- Labiodental: f, v: lợi răng
- Dental: θ, ð: âm răng
- Alveolar: t, d, s, z, n, l: âm chân răng
- Alveo – palatal: ʃ, ʒ, ʧ, ʤ, r: âm lợi vòm miệng
- Velar: k, g, ƞ: âm gốc lưỡi
- Palatal: j: âm vòm
- Ghottal: h: âm thanh môn
Tiêu chí 2: Manners of articulation: cách thức phát âm
- Plosives: p, b, t, d, k, g: bật hơi
- Fricatives: f, v, s, z, θ, ð, ʃ, ʒ: âm xát
- Affricates: tʃ, ʤ: tắc sát
- Nasal: m, n, ƞ: mũi
- Lateral: l: vòm
- Semi – vowels: r, w, j: bán nguyên âm
Tiêu chí 3 :Voicing: thanh gồm có voice (hữu thanh) và voiceless (vô thanh)
Voice b d v g ð z ʒ ʤ l m n ƞ r w h j
Voiceless p t f k θ s ʃ ʧ
Tiêu chí 4: . Aspiration: bật hơi gồm có Aspirated (bật hơi) và Unaspirated (không bật hơi)
- Aspirated: at the beginning: paper, people
- Unaspirated: after the consonants: spy, paper
3. Đa dạng các kiểu tiếng Anh trên thê giới và 4 lỗi phát âm của người Việt
a/ . Đa dạng các kiểu tiếng Anh trên thê giới
Hiện giờ tiếng Anh là tính chất toàn cầu hay còn gọi là Quốc Tế Ngữ: Lingua franca. Mọi người với bất kỳ ài cũng có thể dùng tiếng anh để giao tiếp. Tuy nhiên, một số bạn học lại muốn nói tiếng Anh chuẩn và phát âm chuẩn mới giao tiếp với người nước ngoài. Điều đó rất mất thời gian. Thay vào đó chúng ta hãy nói tiếng Anh của mình ở dạng thoải mái nhất có thể. Vì chúng ta không phải là người bản ngữ (non native speaker.) sau đây tôi sẽ liệt kê tiếng Anh của học để giao tiếp và sử dụng được một cách lưu loát và khác với tiếng Anh của người bản địa như thế nào và ở một chừng mực nào đó. Chúng được sử dụng một cách rộng rãi.
Các quốc gia nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ hay bản ngữ thì người ta còn gọi họ là: Native Speakers. Những người này họ đến từ: Mỹ (USA), Anh (Britain), Canada (Canada), Úc (Australia), New zealand (New Zealand).
Những người nói tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ: Non-Native Speakers bao gồm tất cả các quốc gia còn lại: Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Đức, Hà Làn, Pháp, ….
Tiếng Anh khu vực Đông Nam Á: 3 quốc gia mà tôi đã từng trải nghiệm nói tiếng Anh và giảng dạy cũng như va chạm thực tế là Singapore gọi là Sing-English với giong pha lẫn giọng điệu Trung Quốc nhưng mọi người đều giao tiếp tiếng Anh rất tốt, quốc gia thứ 2 là Philippines, tiếng Anh của họ rất tốt và có thể nói tốt nhất trong khu vực Đông Nam Á, hầu hết mọi người đều sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với nhau.
Quốc gia thứ 3 là Malaysia – tiếng Anh tương đối tốt nhưng vẫn còn hạn chế so với Singapore và Philippines.
Ngoài các tiêu chí và một số vấn đề mà tôi đã đưa ra, tôi mong các bạn có thêm kinh nghiệm giao tiếp tiếng Anh trong một môi trường quốc tế. Hãy nói tiếng Anh một cách tự tin nhất có thể và hãy làm cho tiếng Anh của bạn sống động, sinh động đúng như bản chất của nó và đừng quá câu nệ hay bận tâm vào việc phát âm từ này có đúng hay không, nhấn câu như vây có đúng hay không, ngữ điệu như vậy có đúng hay không? Hãy gạt bỏ những rào cản trên và hãy tự tin với vốn tiếng Anh của mình. Tuy nhiên tôi sẽ đưa ra một số yếu tố để bạn có thể nhận định tiếng Anh bản ngữ (Native English) và tiếng Anh dạng giao tiếp phổ thông (Foreign Language) có sự khác biệt về phát âm như thế nào?
| CÁC YẾU TỐ(FACTORS) | Tiếng Anh bản Ngữ (Native English) | Tiếng Anh Giao tiếp phổ thông (Foreign Language) |
| 1. Phụ Âm (Consonants) | Chuẩn theo RP | Tất cả các âm ngoại trừ: |
| 2. Cụm Phụ Âm(Consonant Clusters) | Rõ ràng và chi tiết ở mọi vị trí (Clear and Specific) | Rõ rang âm đầu và giữa |
| 3. Nguyên Âm(Vowels) | Âm dài (Long Vowels)phải rõ ràng, nhị trùng âm (Dipthongs)phải có độ dài và trượt âm, thẩm chí phải có độ rung giữa các âm, chuẩn hay gần chuẩn RP | Độ dài của nguyên âm dài phải hợp lý và có thể ảnh hưởng âm của địa phương |
| 4. Dấu Nhấn Trong Từ (Word Stress) | Chuẩn và rất quan trọng | Có thể chấp nhận được: nói đúng và có thể nhấn sai giới hạn |
| 5. Dấu Nhấn Trong Câu (Intonation Sentence) | Chuẩn và rất quan trọng | Có thể nhấn và không nhấn cũng được |
| 6. Âm Yếu (Weak forms) | Rất cần thiết | Không chú trọng |
| 7. Các Khía Cạnh Nối Âm (Features of connected speech ) | Tất cả phải được nối âm theo chuẩn | Không cần thiết, có thể phát âm rõ ràng từng từ mà không cần nói âm quá nhiều. |
| 8. Âm Điệu (Pitch movement) | Rất cần thiết để biểu lộ thái độ hay ngữ pháp | Không cần thiết |
| 9. Ngữ Điệu Trong Số hay Từ Viết Tắt(Stress in numbers and abbreviation) | Cần thiết | Không quan trọng |
b/4 lỗi phát âm của người Việt
Lỗi 1: Phát âm theo kiểu Việt hóa:
Do hệ thống âm khác nhau nên một trong những vấn đề đầu tiên mà người học tiếng Anh đối mặt, đó là phải học những âm mới. Giáo viên tiếng Anh ở cấp tiểu học và trung học đa phần là giáo viên người Việt do chưa tiếp xúc nhiều với người nước ngoài nên sẽ phát âm theo từ điển và hầu hết tìm cách giải quyết vấn đề bằng cách “Việt hoá” âm tiếng Anh. Ví dụ từ “purpose” được dạy đọc là “/pơ pầu/” phát âm theo kiểu tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt)- người Việt Nam nghe có thể hiểu và đọc rất nhanh nhưng thực tế người nước ngoài sẽ không hiểu là gì. Tình trạng này vẫn thường xãy ra ở một số nơi trên toàn quốc do chưa tiếp cận được một số phần mềm giảng dạy và giao tiếp thực tế. Tuy nhiên hiện nay đã có sự tiến triển tốt hơn do con em chúng ta có mạng điện thoại di dộng nên có thể nghe phần phát âm trên các phần mềm ứng dụng.
Lỗi 2: Chưa nhấn đúng trong âm của từ.
Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết (polysyllabic); một số từ có 2 âm tiết và có một trọng âm chính (primary stressed) và một trọng âm phụ(secondary stressed) trong mỗi từ có 4 âm tiết trở lên.Trong khi đó tiếng Việt thì là đơn âm (monosyllabic), khái niệm này không có trong tiếng Việt. Vấn đề là nếu không đọc trọng âm, hoặc đọc không đúng trọng âm, người nghe sẽ không thể hiểu bạn nói gì.
Mother, transportation, invitation…
Lỗi 3: Chưa hay không phát âm những âm cuối như: /s/, /z/, /k/, /g//d/ là /t/; /b/ là /p/; và /g/ là /k/…
Do những âm cuối không tồn tại trong tiếng Việt. Xu hướng chung là biến đổi âm hoặc nuốt âm. Những âm như “dog” sẽ có xu hướng đọc thành “đóc”; âm như “dose” sẽ bị đọc thành “đâu”. Như vậy, người n ghe nước ngoài sẽ không thể hiểu bạn nói gì.
Lỗi 4: Những 6 phụ âm không có trong tiếng Việt như: /ð /, /θ/, /ʒ /, /ʃ/, /ʤ/,/ʧ/.
Như vậy là chúng ta đã biết được 4 vấn đề lớn của người việt khi học phát âm tiếng Anh, nếu chúng ta khắc phục nhanh chóng những lỗi trên, tiếng Anh của chúng ta đã phát triển tốt hơn. Tuy nhiên chúng ta không nên quá chú trọng đến phát âm quá nhiều mà làm mất đi tính sinh động của ngôn ngữ. Tôi xin nhắc lại một lần nữa là ngôn ngữ là sinh ngữ thì chú trọng đến giao tiếp, hiểu và sử dụng ngôn ngữ ấy mới là quan trọng nhất. Tuy nhiên, tôi cũng cung cấp một số thông tin khác để giúp người học có thể tiến gần bản ngữ hơn. Sau đây tôi xin gợi ý một số vấn đề lớn hơn để học viên có thể tiếp cận cách phát âm cũng như các khía cạnh việc ứng dụng phát âm trong giao tiếp:
CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!!!