phuong pháp học tiêng anh

VÌ SAO CHÚNG TA KHÔNG NÓI ĐƯỢC TIẾNG ANH?

BẠN ĐANG GẶP 3 VẤN ĐỀ VIỆC NÓI VÀ NGHE TIẾNG ANH NHƯ SAU?

  1. THIẾU TỪ VỰNG DO HỌC HOÀI KHÔNG NHỚ?
  2. SẮP XẾP Ý VÀ TRẬT TỰ TỪ KHÔNG ĐƯỢC DO KHÔNG BIẾT NGỮ PHÁP?
  3. PHÁT ÂM SAI?

Để nói và nghe tiếng Anh tốt chúng ta cần thống nhất một số quan điểm sau:

  1. Về từ vựng (sinh từ):

– Học sinh từ (từ vựng): học làm sao cho một từ mình học làm cho nó sinh động và ứng dựng được ngày vào các tình huống?- GIẢI PHÁP: nói và giao tiếp tiếng Anh

–  4 cách giúp bạn học gia tăng từ vựng vượt trội:

Cách 1: Học từ theo chủ đề và cần phải có nổ lực và kiên trì hang ngày: Để nhớ lâu- GIẢI PHÁP: học từ vựng tiếng Anh theo chủ đề có kèm theo hình ảnh và phiên âm quốc tế để có thể đọc được.

Ví dụ chủ đề tiếng Anh:

Mùa: Seasons: Spring, Autumn, Summer, Winter…

Thực phẩm: Food: egg, cheese, bread, soup, cake, chicken, pork, beef, apple, banana, orange, lemon, corn, rice, oil, seed, knife, spoon, fork, plate, cup, breakfast, lunch, dinner, sugar, salt, bottle, food

Nghề nghiệp: Job: Teacher, student, lawyer, doctor, patient, waiter, secretary, priest, police, army, soldier, artist, author, manager, reporter, actor.

Màu sắc: Color: red, green, blue (light/dark), yellow, brown, pink, orange, black, white, gray, color

Động vật: Animal: dog, cat, fish, bird, cow, pig, mouse, horse, wing, animal

Phương tiện đi lại: Transportation: train, plane, car, truck, bicycle, bus, boat, ship, tire, gasoline, engine, (train) ticket.

Vị trí: Location: city, house, apartment, street/road, airport, train station, bridge, hotel, restaurant, farm, court, school, office, room, town, university, club, bar, park, camp, store/shop, theater, library, hospital, church, market, country, building, ground, space, bank

Quần áo: Clothes: hat, dress, suit, skirt, shirt, T-shirt, pants, shoes, pocket, coat, stain…

Con người: People: son*, daughter*, mother, father, parent (= mother/father), baby, man, woman, brother*, sister*, family, grandfather, grandmother, husband*, wife*, king, queen, president, neighbor, boy, girl, child (= boy/girl), adult (= man/woman), human (≠ animal), friend (Add a friend’s name), victim, player, fan, crowd, person…

Thân thể: Body: head, neck, face, beard, hair, eye, mouth*, lip*, nose, tooth, ear, tear (drop), tongue, back, toe, finger, foot, hand, leg, arm, shoulder, heart, blood, brain, knee, sweat, disease, bone, voice, skin, body

Thiên nhiên: Nature: sea*, ocean*, river, mountain, rain, snow, tree, sun, moon, world, Earth, forest, sky, plant, wind, soil/earth, flower, valley, root, lake, star, grass, leaf, air, sand,   beach, wave, fire, ice, island, hill, heat…

Phương hướng: Direction: top, bottom, side, front, back, outside, inside, up, down, left, right, straight, north, south, east, west, ….

Con số: Numbers: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 30, 31, 32, 40, 41, 42, 50, 51, 52, 60, 61, 62, 70, 71, 72, 80, 81, 82, 90, 91, 92, 100,     101, 102, 110, 111, 1000, 1001, 10000, 100000, million, billion, 1st, 2nd, 3rd, 4th, 5th, number…

Thời gian: Time: year, month, week, day, hour, minute, second, morning, afternoon, evening, night, time

Vật liệu: Materials: glass, metal, plastic, wood, stone, diamond, clay, dust, gold, copper, silver

Cách 2: Từ đồng nghĩa (Synonym):

Ví dụ:

Affected= influenced= impact (v): ảnh hưởng

Go back = return (v): trở về

Giving up = quitting (Ving): việc từ bỏ

Area= region: vùng

Changed= adapted: thay đổi

All over the world= in the world

Benefits= advantages

Provide.. with= supply… with

Opportunity= chance

International= foreign (students)

Abroad= overseas:

Improve= innovate= get better

Cách 3: Từ trái nghĩa (antonym):

Ví dụ:

Easy# difficult

Developing countries= poor countries # developed countries= rich countries

Rural areas= remote areas= countryside # city # urban areas

Cách 4: Giải thích

Ví dụ:

“Lifelong learning”= the idea that we go on learning throughout our working lives and even into retirement

“Blended learning”= studying partly in a traditional way in the classroom and partly online or via email to get a qualification without giving up work

  1. Về ngữ pháp

– Để nói và diễn dạt tiếng Anh tốt, các học viên nên học 12 chủ đề ngữ pháp cơ bản ứng dụng trong việc nói tiếng Anh của mình- GIẢI PHÁP: Meduenglish có lớp “THÔNG THẠO 12 CHỦ ĐỀ NGỮ PHÁP” trong tiếng Anh giúp các học viên thông thạo ngữ pháp cơ bản trong thời gian ngắn nhất với nội dung cụ thể như sau:

  1. PRESENT TENSE
  2. PAST TENSE
  3. GREUNDS-INFINITIVES
  4. S-V AGREEMENT
  5. AUXILIARIES
  6. RELATIVE PRONOUNS
  7. NOUNS- PRONOUNS
  8. ADJECTIVES- ADVERBS
  9. COMPARISON
  10. CONJUNCTIONS
  11. MODIFIERS
  12. NEGATION

Cụ thể hóa lý thuyết và bài tập thực hành về 12 chủ đề ngữ pháp trong tiếng Anh:

UNIT 1: PRESENT TENSE- SIMPLE TENSE

1. SIMPLE PRENSENT:

a. Formation(công thức): S+Vo/es/s

Ex: I go to school today

Ex: She goes to school today

Ex: He watches TV every day

b. Usage(công dụng): dung để diễn tả thói quen, sự thật hiễn nhiên hay phàn nàn

Ex: The Earth is round.

Ex: She gets up at 6 o’clock in the morning.

Ex: The hotel is so dirty so I never come back again.

c. Words & Expression(Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại)

Always                       sometimes                   often                frequently

Usually                       seldom                        rarely               generally

Hardly                        ever                             never               normally

2. PRESENT PERFECT:

a. Formation(công thức): S+have/has+V3/ed

b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và không xác định rõ thời gian.

Ex: I have been to The US.

Ex: We have lived here for twenty years.

Ex: John has seen the movie twice

Ex: I have just finished the project.

c. Words &Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)

Ever: đã từng              never: không bao giờ              just: chỉ           yet: chưa

Lately=recently: gần đây                    already: đã rồi             How long: bao lâu

For                               since (kể từ)                            so far (cho đến bây giờ)

During the last/past: suốt… qua                     over the last/past: trong … qua

3. PRESENT PROGRESSIVE= PRESENT CONTINUOUS: ĐANG+ HÀNH ĐỘNG

a. Formation(công thức): S+be+Ving

b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động đang diễn tiến.

Ex: I am eating lunch right now.

What are you talking about?

Look! The dog is coming

Note: một số động từ không được dùng thì tiếp diển

Know(hiểu biết)                      own(sở hữu)                have(có)

Like(thích)                              hate(ghét)                    seem(dường như)

Appear(xuất hiện)                   smell(ngửi)                 taste(nếm)

See(thấy)                                 resemble(giống nhau)

c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)

Now                            just now                      right now

At the moment= at present                             currently

Just a moment             today               exclamation (look!, be quiet!…)

4. PRENSENT PERFECT PROGRESSIVE/CONTINUOUS:

a. Formation(công thức): S+Have/ has+ Been+ Ving

b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và diễn tiến cho tới hiện tại …

Ex: He has been call her all morning.

Ex: It has been raining here since we arrived.

c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại)

How long                    so far               up to now                    since    for

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. Every morning, I (am going/ go) to school at eight o’clock. Hiện tại đơn
  2. Mina (studies/has studied) French for ten years. Hiện tại hoàn thành
  3. I have not(saw/seen) him since 1995. Hiện tại hoàn thành
  4. I (am having/ have) three dogs.
  5. The baby has (been crying/ cries) all day. Thằng nhỏ khóc suốt ngày- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
  6. Mr. Gray sometimes (plays/ is playing) tennis. Hiện tại đơn
  7. Look! A mouse (runs/is running) at school tomorrow. Hiện tại tiếp diễn
  8. What are you (study/studying) at school tomorrow? Nếu trong câu có từ chỉ tương lai- Hiện tại tiếp diễn
  9. Have you (finish/ finished) your homework yet. Hiện tại hoàn thành
  10. Father is (laughing/laugh) at the movie. Hiện tại tiếp diễn

 

UNIT 2: PAST TENSE

1. SIMPLE PAST:

a. Formation(công thức): S+V2/ed

b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ đã kết thúc rồi.

Ex: We went shopping yesterday.

Ex: Columbus discovered America in 1942.

Ex: I lent you fifty dollars two days ago.

Ex: I ate dinner before we went to the movie

NOTE: Người ta dùng: USED TO+ Vo: có nghĩa là ĐÃ để diễn tả thói quen trong quá khứ.

Ex: I used to play soccer with my friends when I was young.

c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ đơn)

yesterday                    ago                  last(week, month, year)

in 1945

2. PAST PERFECT:

a. Formation(công thức): S+had+V3/ed

b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động xãy ra trước một thời điểm trong quá khứ.

Ex: I had bought the book before I met her.

Ex: He had been to Oxford twice before I went there.

c. Words & Expression ( Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ hoàn thành)

before                         after                            how long

by                                since                            so far

3. PAST PROGRESSIVE= PAST CONTINUOUS:

a. Formation(công thức): S+was/were+Ving

b. Usage(công dụng): dùng dể diễn tả hành động đang diễn tiến khi có một hành động khác chen vào.

Ex: I went to supermarket yesterday

Ex: I was going to supermarket yesterday morning at 8 o’clock

Ex: When Jackie got there, Steve was waiting for her.

Ex: While I was taking a bath, Sally was using the computer.

c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì hiện tại hoàn thành)

At that time= then     just a minutes ago

At this time last week in(during, by) the Summer

At this time+ expression of past

It was time

4. PAST PERFECT PROGRESSIVE/CONTINUOUS:

a. Formation(công thức): S+Had+ Been+ Ving

b. Usage(công dụng): dùng để diễn tả hành động trong quá khứ và diễn tiến cho tới hiện tại …

Ex: He said he had been doing his homework since six o’clock.

Ẽ: It has been raining here since we arrived.

c. Words & Expression (Từ và Thành ngữ đặc trưng của thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)

How long                    so far               up to now                    since    for

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. He didn’t go shopping because he (is/was) sick.
  2. Mr. Lee (have sold/ sold) his house two months ago. Quá khứ đơn
  3. I (took/ was taking) a shower when the phone rang. Trong khi ….
  4. I (used to/am used to) play in the park when I was young. Đã từng
  5. He (finished/ finish) the work before I got there. Trước khi
  6. Shirley (had been waiting/ waited) for twenty minutes when he arrived. Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
  7. While I was talking on the phone, She (was reading/reads) magazines.
  8. Jenny said that she had already (return/ returned) the movie.
  9. He (borrowed/had borrowed) money from me three days ago.
  10. He (had been waiting/ waited) in the station since 2:00 when the train finally arrived.

 

UNIT 3: GERUNDS & INFINITIVES

1: S+V+VING: sau những động từ sau đây, chúng ta phải sử dụng VING:

Like                 love                 enjoy               hate                 dislike   prefer

Avoid              finish               give up            mind                spend     start

Look forward to                      get used to       object to          can’t help/stand

Ex: I enjoyed working at the restaurant.

Ex: Finally, she gave up smoking

2. S+V+TO V hay S+V+O+ TO V: sau những động từ sau đây, chúng ta phải sử dụng TO V:

 Agree              decide             expect             tell       want      fail

ask                   advise              urge                 hope    would like

Ex: I want to go out

Ex: He agreed to join our soccer

Ex: I want you to go out

3. S+V+ TOV/VING: sau 5 động từ sau đây, chúng ta có thể dùng VING hay TOV: begin, hate, like, prefer, start.

 Ex: It began to rain= It began raining.

Ex: I like to ride a bike= I like riding a bike.

4. S+GO+ VING: sau động từ go chúng ta phải dùng VING.

Ex: All our class went camping last week.

Ex: I would like to go fishing this Saturday.

5. S+ V+ PREP+ VING: sau giới từ chúng ta phải dùng VING.

Ex: They talked about studying together.

Ex: I am interested in traveling to France.

 

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. We gave up (going/to go) on a picnic because of the heavy rain.
  2. He asked her (helping/to help) him with his homework.
  3. James wanted (traveling/ to travel) to Europe by himself.
  4. They look forward to (seeing/see) their son next month.
  5. I’m planning to go (swimming/ to swim) with my friend Bill tomorrow.
  6. Please remind me (buying/ to buy) some milk.
  7. Janet spent $200 (buying/buy) a new cell phone.
  8. Would you like me (getting/ to get) something to eat on my way back from work?
  9. My father has recently stopped (smoking/ to smoke) due to his health problem. Trách nhiệm
  10. These days, you can buy almost anything without (going/ to go) to the store.

 

UNIT 4: SUBJECT & VERB AGREEMENT

1. S+V0/es/s: Chủ từ chi phối động từ, chủ từ là số nhiều thì động từ là số nhiều, chủ từ là số ít thì động từ là số ít.

Ex: She goes to school every day.

Ex: They go to school every day.

2. Ns+ Vsingular: danh từ tận cùng bằng nhưng là danh từ số ít đi với động từ số ít.

The Philippines                       The United Nations                              the Congos

Marseilles                               Naples                         Physics              Economics

Politics                                    linguistics                   Billiards            dominoes

Ex: Mathematics is my favorite subject.

Ex: Physics has been studied for many for many centuries.

3. Each/ every+N+ Vsingular:

Ex: Each student has a library card.

4. A number of+ Nplural+ Vplural #The number of+ Nplural+ Vsingular

Ex: A number of my friends are from China.

Ex: The number of my students is from Japan.

5. Sau những cụm từ dưới đây:a couple of, a group of, kinds of, all of, most of, some of, none of, the rest of:nếu theo sau là danh từ đếm được thì động từ theo phài là số nhiều, danh từ không đếm được thì động từtheo sau phải số ít.

Ex: All of land has already been sold.

Ex: Several cars were damaged in the accident.

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. Simon and I (am/are) going to the park this afternoon.
  2. Can you finish cleaning the house (until/by) seven o’clock?(by=before)
  3. Peter and Sally (have/has) red bicycles.
  4. The Philippines (are/is) made up of islands.
  5. I ate some food (for/during) the party.
  6. Three hundred dollars(is/are) a lot of money. Note: (money, distance, measure +Vsingular)
  7. A number of students in the class (has/ have) cell phones.
  8. After school, I met my friends (at/ to) the park?
  9. I have(been/was) here for two hours. Have + v3/ed hình thành thì present perfect
  10. Some of fish (were/was) sick. Some là một vài+ số nhiều+ V số nhiều

 

UNIT 5: AUXILIARIES=HELPING HELP (TRỢ ĐỘNG TỪ)

Trợ động từ có 4 nhóm: tobe, to have, todo và Modal verb

1. S+BE+Ving/V3ed

Ex: He is eating. Chủ động

He is bitten by the dog. Bị động

2. S+have/has+ V3/ed. Thì hiện tại hoàn hành

Ex: Have you eaten yet?

Ex: I have lived here for several years.

3. S+do/does+ Vo(dùng để nhấn mạnh: Emphazise)

Ex: It does rain heavily.

He loves you

He does love you.

4. S+ M+ Vo(Modal verb= Aux là động từ khuyết theo sau phải la động từ nguyên mẫu không to: Vo= bare infinitive)

Note: Sau đây là một số động từ khuyết:

Can-could                   ought to: nên   will- would                              shall- should: nên

Have to: phải              used to             would rather: thích                 had better: nên

Ex: He can eat meat

Ex: They will go to HN tomorrow.

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. I could (clean/cleaned) the room for you.
  2. David practices English every day to (can/be able to) speak it fluently.
  3. Linda (can/cans) skate really well.
  4. We (ought to not/ ought not to) eat too much.
  5. You had better (taking a/take) good rest after hiking.
  6. (Will/would) you care for something to drink? Would you like some tea?
  7. You had (not better/ better not) keep the plants outside during winter.
  8. Karen can play the flute really well and (so can/so does) Lars.
  9. We (will not/ don’t will) go to the meeting tomorrow morning. S + Will+ Not + Vo
  10. They (don’t have to/ have not to) submit the report by Friday. By= before

 

UNIT 6: RELATIVE PRONOUN (ĐẠI TỪ QUAN HỆ)

Đại từ quan hệ được giới thiệu bởi: WHO, WHOM, WHICH, WHOSE, THAT.

1. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người và theo sau là động từ thi phải dùng WHO🙁N(person)+WHO+Vo/es/s)

Ex: The boy who came to the party is my son.

Ex: The woman who is sitting over there is my sweetheart.

2. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người và theo sau là một mệnh đề : clause S+Vthì phải dùng WHOM🙁N(person)+WHOM+S+Vo/es/s)

Ex: The boy whom you saw at the party is my son.

Ex:The woman whom you are talking to over there is my sweetheart.

3. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ người hay vật và theo sau cũng là danh từ + có mối quan hệ thì phải dùng WHOSE: N1+WHOSE+N2)

Ex: The man whose boy who comes to the party goes away.

Ex: The woman whose hair is yellow is a singer.

4. Nếu tiền từ (antecedent) là danh từ chỉ vật và theo sau cũng là động từ hay mệnh đề gì chăng nửa thì cũng phải dùng WHICH: N+WHICH+Vo/es/s/S+Vo/es/s)

Ex: The dog which took my shoes belongs to me.

Ex: The pen which he wrote his novel with is in the museum.

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. I know the woman (who/which) is sitting over there.
  2. The car(whose/that/which) is parked near the tree belongs to my friend.(that thay cho which)
  3. Adam bought his son a bicycle (that/whose) color is red and blue.
  4. Could we have that meeting(other/another) time.(another time: dịp khác nhé)
  5. It’s next week (which/that/when) we have to finish the project.
  6. The girl (who/whom) called didn’t leave her name.
  7. This is the book(in that/in which) I read about Chinese culture.(in which=where: dùng cho nơi chốn)
  8. July 4th is the date(on which=when/in which) the United States became independent.(on which= when: dùng cho thời gian)
  9. The Hotel (where/when) we stayed didn’t have a restaurant. That’s the reason (where/why) he couldn’t come to the meeting.(why dùng cho lí do)

Who- người & sau nó là động từ

Who- người & S+ V

Whose- mối quan hệ sở hữu

Which- vật/ động vật

When – time

Where- place

Why- reason

How- manner

People and landscape THAT you see is very nice

 

 UNIT 7:  NOUNS/ PRONOUNS (DANH TỪ/ ĐẠI TỪ)

NOUNS (DANH TỪ):

Có hai loại danh từ: đếm được và không đếm được:

1. Danh từ đếm được có công thức: An/a+ N hay N+es/s

Ex: We have a cat- we have 2 cats

Ex: Look at the cars on the street.

Ex: Do you have a sweater I could borrow?

2. Danh từ không đếm được sẽ không them vào es/s được: furniture, luggage, baggage, news, information, mail, water, salt, ….

Ex: We bought a lot of furniture for our new house.

Ex: How many pieces of baggage do you have?

3. Noun có chức năng:

Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng

  1. Chủ ngữ (Subject): Michael works for a computer company
  2. b. Bổ chủ ngữ (subject complement):Lucy is a travel agent. S= SC (a travel agent= Lucy)
  3. Tân ngữ (object): Everyone is looking for the lost child.

PERSONAL PRONOUN: đại từ nhân xưng

Subjective Possessive+ N Objective Possessive Pro Reflexive pro
I My….. của tôi me mine myself
We our us ours ourselves
He his him his himself
She her her hers herself
It its it it itself
You your you yours yourself
They their them theirs themselves

 1. Subjective pronoun: đại từ nhân xưng làm chủ ngữ đứng trước động từ

Ex: You are so good

Ex: He is an engineer

2. Possessive Adjective: tính từ sở hữu theo sau phải là danh từ (poss+ N)

Ex: My name is John

3. Objective adjective: tính từ sở hữu.

Ex: I love you so much

Ex: I like my hat

4. Possessive pronoun: sở hữu đại từ luôn luôn đứng cuối câu.

Ex: It is yours

Ex: I have red cars. Others are theirs

5. Reflexive pronoun: đại từ phản thân dùng để nhấn mạnh đứng sau từ muốn nhấn manh.

Ex: I myself cut my fingers

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. Where are you going to put all your (furniture/ furnitures).
  2. There are no (battery/batteries) in the radio.
  3. Bad news (don’t/doesn’t) make people happy.(News là danh từ số ít)
  4. We had a lot of (luggage/luggages).
  5. What (kind/kinds) of camera do you have?.
  6. Three years (is/ are) a long time to be without a job.
  7. I was waiting for her at the(reception/receptions) desk.(reception desk: quầy tiếp tân)
  8. A large of number(person/people) in this country are immigrants
  9. Karen has(few/little) friends at the company.(few+count N, little+uncount N)
  10. Did you get the (mail/mails) yet?

 

UNIT 8:  ADJECTIVES/ ADVERBS (TÍNH TỪ/ TRẠNG TỪ)

A nice girl: một cô gái đẹp

Tính từ bổ nghĩa cho danh từ

Trạng từ bổ nghĩa động từ và câu:

She walks slowly

Luckily, he won the lottery

Adjective: Tính từ là từ dùng để chỉ tính cách hay đặc tính bổ nghĩa cho danh từ

1. S+ be+ Adj (adj đứng sau tobe)

Ex: she is nice

Ex: Learning English is important

2. S+ Be+ (a/an/the)+ ADJ+ N (tính từ bổ nghĩa cho danh từ thì đứng trước danh tứ đó)

Ex: she is a nice student

Ex:  I am a good boss

3. S+ Be+Adj+ to Vo

Ex: It is very nice to meet you.

Ex: I am so happy to meet you

Ex: I am so glad to see sunrise

4. S+ Be+ ADJ+PREP+ VING (học thuộc lòng)

Ex: She is good at playing tennis

Ex: I am interested in speaking English

Ex I am curious about speaking without thinking

Adjverbs: Trạng từ dùng để bổ nghĩa cho động từ, tình từ

1. S+ V+ adv

Ex: she goes slowly

2: S+ M+AV+V

Ex: She can rarely go out

3. S+ BE+ADV+ADJ

Ex: you are entirely wrong.

Ex: I am very happy

Adj bổ nghĩa cho danh từ thì đứng trước danh từ đó- a/an/the + Adj+ N

Adv bổ nghĩa cho động từ- vị trí đứng đầu câu(có dấu phẩy), cuối câu (sau động từ)

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. We didn’t go out because it was raining (heavy/ heavily).
  2. I hate doing homework. I (rarely/frequently) try to avoid it.
  3. Your writing is terrible. I can(hard/ hardly) read it.(hard: vất vả & hardly: khó có thể và cả hai đều là trạng từ)
  4. I am happy (to/that) see you.
  5. The test was (surprising/surprisingly) easy. I am very happy
  6. The man become(violent/violently) when the waiter asked him to leave.

Động từ liên kết: linking verbs: S+ Linking verbs + Adj

Linking verbs: be, become, turn, go, remain, stay, feel, taste, smell…

I feel happy

Very:  diễn tả mức độ

I feel very happy (trạng thái)

I am a happy man (sự thật)

She turns red: cô ấy đỏ mặt- thẹn thùng

  1. She’s always afraid (walks/to walk) alone at night. It is nice to meet you
  2. I know (both/all) of her parents
  3. I was shocked (that/to) he was promoted.
  4. I’m sure you are tired (of/for) doing this work.

 

UNIT 9: COMPARISONS (SO SÁNH HƠN)

Tính từ ngắn-1 âm tiết: glad, nice, tall, short…

Tính từ dài- 2 âm tiết trở lên: handsome, hardworking, important,…

1. Equality: S+BE+AS+ADJ+AS+O: so sánh bằng

Ex: John is as tall as me

Ex: John is as handsome as me

Ex I speak as well as John

Ex: She sings as well as me

Ex: She is as intelligent as me

Ex: Maths is as important as English

2. Comparison: So sánh hơn

1 syllable: S+ BE+ ADJ+ ER+THAN+O

2 Syllables: S+ BE+ MORE+ ADJ+THAN+O

Ex: John is taller than me

Ex: John is more handsome than me

Ex: Maths is more important than English

3. Inequality: S+BE+lESS+ADJ+THAN+O or S+BE+not+AS+ADJ+AS+O

Ex: John is less tall than me

Ex: John is less handsome than me

4. Superlative: So sánh nhất

1 syllable: S+ BE+THE+ADJ+ EST+…

2 Syllables: S+ BE+ THE MOST+ ADJ+….

Ex: John is the tallest man in the class.

Ex: John is the most handsome in the class.

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. Last night, I went to bed (early/earlier) than usual. So sánh hơn
  2. It is (much/more) hotter on the Sun than on the Moon.
  3. This computer is inferior(to/than) that one. Tốt hơn… better … than
  4. Taking the train is not (as/more) expensive as flying.
  5. This section is (very/much) easier than the rest.
  6. The cheetah is the (faster/fastest) animal in Africa. Fast: nhanh: The Adj+ est…
  7. That was (most/the most) delicious meal I have ever had. 3 vần: The most + Adj
  8. He is five years senior (to/than) me. Già hơn tôi: senior to
  9. Of the two subject, English is the (more/most) interesting.
  10. Gas is twice as expensive (as/than) it was a few years ago.

UNIT 10: CONJUNCTIONS (LIÊN TỪ)

Có 3 loại liên từ: liên từ kết nối(coordinating conjs), liên từ phụ thuộc (subordinating conjs) và liên từ kết hợp (correlative conjs)

1. Liên từ kết nối (coordinating conjs) được giới thiệu bởi: for, and, nor, but, or, yet, so và được nối kết đồng đẳng với nhau: FANSBOY

Ex: He is intelligent and handsome

Ex: He goes fishing and hunting

Ex: He reads a book and takes a bath.

Ex: He likes meat and fish

Ex: He loves me and I love him

2. Liên từ phụ thuộc (subordinating conjs)

– Sequential conj: when, after, before, since, as, until, as soon as, by the time

Ex: It was late by the time I got home

– Conditional conj: if, as long as, unless

Ex: Unless it rains, we will have fun at the beach. Nếu … không th

– Concessional conj: though, although, even if, no matter what; dù thế nào đi chăng nữa

Ex: even if it snows, we must go to school.

Ex: Through: xuyên qua/ thông qua

– Reason conj: because, since, as, in that= bởi vì

Ex: he ate hamburger because he was hungry

– Purpose con: so that, in order that: để mà

Ex: David took a taxi so that he would be early.

3. Liên từ kết hợp (correlative conjs):both… and, not only…but also, whether…. Or not, either….Or, neither….nor.

Ex: He likes to play both football and hockey.

Ex: It doesn’t matter to me whether it rains or not.

 

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. Let’s wait (by/until) it stops raining. By: giới từ + Ving.
  2. She was (quiet/quite) angry after the argument.(quite=very#quiet: yên lặng)
  3. I thought that movie was(interested/interesting)(thing-ving, person-V3/ed)
  4. He went to (neither/either) the bank nor the post office.
  5. We met a lot of nice people (during/while) our vacation. During= prep+ Ving/ N, While+ S+ V
  6. I have known her (when/since) she was a child. Since: kể từ khi/ bởi vì

Since + S+ Voes/s: kể từ khi/bởi vì

Since+ 1990: kể từ năm

S+ have/has + V3/ed since S+ V2/ed: hành động đã kết thúc

S+ have/has + V3/ed since S+ have/has+ V3/ed: hành động chưa kết thúc

I have studied French since I was in university

I have studied English Since I have been in HCM city

  1. It was raining, (but/so) I brought my umbrella with me. Bring- brought
  2. I will lend you the money (as long as/ although) you pay me back. As long as: miễn là
  3. During our last vacation, we visited both London (and/or) Paris. Both.. and, not only… but also….
  4. (Yet/Although) it rained a lot, we enjoyed our vacation.

 

UNIT 11: MODIFIER (BỔ NGHĨA)

1. S+ Verb linking+ ADJ: cái này là qui ước-học thuộc lòng

Verb linking: Động từ liên kết gồm có: be (thì, là, ở), seem (dường như), appear (xuất hiện), look (trông có vẻ), feel (cảm thấy), sound (có vẻ), taste (nếm), smell(ngửi), become (trở nên)= turn, remain (vẫn còn)

Ex: He seems honest

Ex: The food tasted good

Ex: He looks strong

2. Many/ few+ count Noun & much/ little+ uncount Noun

Ex: Few students passed the exam.

Ex: There are many people in my company

Ex:      There was little time for study.

Ex: I need a little sugar

3. Each/every+ Noun+ Vsingular

Ex: each room has air conditioning

Ex: Everyone has his or her mission/idea/lifestyle

4. IT + WAS SUCH A/AN+ NOUN THAT+S+V

S + Be+ SO+ ADJ+ THAT+ S+V

S + V+ ENOUGH+N

S+ BE+ ADJ+ ENOUGH TO+Vo

Ex: He is such a strong man that he can carry the box

Ex: He is so strong that he can carry a box

Ex: Linda saved enough money to buy a sports car

Ex: Linda is rich enough to buy a sports car

5. S+ V+ PRONOUN+ADJ

PRONOUN: anything, something, someone, everyone, nobody, anybody, nothing, no one

Ex: I would like something new # I would like a new shirt

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. I feel (terrible/terribly) about the accident.
  2. She bought a (real/really) beautiful dress.
  3. (A number of/ An amount of) students were wearing hats.
  4. Every (students/student) in the room has something to read.
  5. He didn’t have any (some/any) money with him.
  6. We have been waiting for a (such/ very) long time.
  7. Linda has (enough money/ so money) to buy a big house.
  8. It is cold outside. I need (something warm/ warm something) to wear. Giải thích: tính từ bổ nghĩa cho đại từ thì đứng sau đại từ đó
  9. (Almost/Most) people here can speak English well.
  10. She is (so/such) a smart student that she can enter the university.

 

UNIT 12: NEGATION (PHỦ ĐỊNH)

1. NO được dùng như Adjective-tính từ

2. NOT được dùng như Adverbs –trạng từ

Ex: I have no money= I do not have any money

3. Vị trí của not:

– S+ AUX+ NOT+ Vo (được dùng theo trợ động từ: Auxiliary)

Ex: You should not eat too much

Ex: I do not find the movie interesting

– S+ V+ NOT+ TO Vo/VING(được dùng trước infinitive with to & Gerund)

Ex: We decided not to study French

Ex: I want to go out – I want not to go out

Ex: I like smoking. I like not smoking

– Instead of using NOT, we can replace by: hardly, seldom, rarely, never, barely

Ex: We could hardly walk through the crowd

GRAMMAR EXERCISE

CHOOSE THE CORRECT WORD OR PHRASE TO COMPLETE EACH SENTENCE

  1. There wasn’t (no/any) gas in the car. Giải thích: No…= not…any
  2. She did (no/ not) hear the truck explode.
  3. The police (never/ not) found the missing hiker. Not…/ never. I never go to China
  4. Bears (don’t seldom/rarely) wander into town.
  5. She doesn’t (want/not want) to explode the city tomorrow.
  6. We promised (to not/ not to) speak in class anymore.
  7. He (does not/ not does) comb his hair very often.
  8. He can (afford not/ not afford) to buy a bag of diamond.
  9. I could (not barely/barely) hear the sound of music.
  10. You have (never/ not never) been to London, have you?

 

  1. Về phát âm:

– Để nói tiếng Anh tốt và để người nước ngoài hiểu chúng ta nói gì thì nên luyện phát âm cụ thể là học phát âm 20 Nguyên âm và 24 phụ âm cũng như phát âm âm đầu, âm cuối, âm dài…. GIẢI PHÁP: Meduenglish có lớp “THÔNG THẠO PHÁT ÂM ANH MỸ” hoàn toàn miễn phí cho các học viên muốn nâng cao khả năng phát âm của chính mình.

– Một sô vấn đề chú ý trong phát âm tiếng Anh:

Phát âm dài thì ra âm dài: teacher, meet, see, heat, leader

Phát âm ngắn thì ra âm ngắn: singing in the morning

Phát âm đầu thì ra âm đầu: Sleep

Phát âm cuối thì ra âm cuối: weekend

Độ mở miệng của âm thì độ mợ miệng to hay nhỏ sẽ thay đổi nghĩa của từ: Bit#beat#but #bet#bat#bart

Âm nào bật hơi và không bật hơi?

Trọng âm của từ nằm ở âm tiết nào?

Những âm không có trong tiếng Việt?

Ngữ điệu của câu?

Cách ngắt dịp trong khi nói….

Nội dung chi tiết hóa về thông thạo phát âm Anh Mỹ

1. Phát âm nguyên âm, nhị trùng âm và phụ âm

a/ Phát âm nguyên âm:

1. |i:| see /si:/, bee /bi:/, seat /si:t/,sheep /∫i:p/
2. /I/ sit /sit/, ship /∫ip/, milk /milk/, crazy /’kreizi/ about
3. /ʌ/ cup /kʌp/,  hut /hʌt/, sun /sʌn/, cut /kʌt/.
4. /e/ ten /ten/, pen /pen/, head /hed/, dead /ded/
5. /æ/ hat /hæt/, cat /kæt/, bad /bæd/, land /lænd/
6. /a:/ arm /a:m/, farm /fa:m/, heart /ha:t/, calm /ka:m/
7. /ɒ/ got /gɒt/, hot /hɒt/, knock /nɒk/, box /bɒks/
8. /ɔ:/ saw / sɔ:/, crawl /krɔ:l/, floor /flɔ:/, bore/bɔ:/
9. /ɜː/ Fur /fɜ:/, work /wɜ:k/, shirt /∫ɜ:t/, bird /bɜ:d/
10. /ʊ/ put /pʊt/, cook /kʊk, book /bʊk/, look /lʊk/
11. /ʊ:/ too /tu:/, cool / ku:l/, pool / pu:l/, school / sku:l/
12. /ə/ ago /ə’gəʊ /, answer /’ɑ:nsə/, flower /’flaʊə/

 

b/ Phát âm nhị trùng âm:

1. /Iə/ near /niə/, here /h/, theatre /‘θiətə/, ear //
2. /eə/ bear /beə/, where /weə/, chair /t∫eə/, hair /heə/
3. /ʊə/ sure / ∫uə/, tour /t/,  poor /puə/,
4. /eI/ page /peiʤ/, age /eiʤ/,  wave /weiv/,  play /plei/
5. /aI/ five /faiv/, nine /nain/, ice /ais/, buy /bai/
6. /ɔI/ join /ʤɔin/, boy /bɔi/, coin /kɔin/, toy /tɔi/
7. /aʊ/ now /naʊ/, hour /‘aʊə/, foul /faʊl /, power /‘paʊə/
8. /əu/ home /ʊm/, coat /ʊt/, pole /ʊl/, boat /ʊt/

 

c/ Phát âm phụ âm:

1. /p/ pen /pen/, pay /pei/, pencil /’pensl/, pin /pin/
2. /b/ bee /bi:/, big /big/, bean /bi:n/, between /bi’twi:n/
3. /t/ tea /ti:/, tab /tæb/, ten /ten/, teeth /ti:θ/
4. /d/ did /did/, deer /diə/, diet /’daiət/, day /dei/
5. /k/ cat /kæt/, key /ki:/, can /kæn/,king /kiη/
6. /g/ got /gɒt/, gear /giə/, gay /gei/, goose / gu:s/
7. /f/ fall /fɔ:l/, foolish /’fu:li∫/, feel /fi:l/, free /fri:/
8. /v/ voice /vɔis/, vine /vain/, very /’veri/, van /væn/
9. /θ/ thin /θin/, tooth /tu:θ/, thick /θik/, thumb /θʌm/
10. /ð/ then /ðen/, feather / ‘feðə/, brother /‘brʌðə/
11. /s/ so /səʊ/,  sing /siη/, six /siks/, soul /səʊl/
12. /z/ zoo /zu:/, buzz /bʌz/, please /pli:z/, zebra / ‘zi:brə/
13. // she /∫i:/, machine /mə’∫i:n/, shy /∫ai/, sheet /∫i:t/
14. /ʒ/ vision /‘viʒn/, division /di’viʒn/, decision / di’siʒn/
15. /t∫/ chin /t∫in/, change /t∫eindʒ/,  cheese /t∫i:z/
16. /ʤ/ June /ʤu:n/,  judge /ʤʌʤ/, jam /ʤæm/
17. /m/ man /mæn/, milk /milk/, market / ‘ma:kit/, mean /mi:n/
18. /n/ no /nəʊ/,  nose /nəʊz/,  null /nʌl/,  nice /nais/
19. /η/ sing /siη/, sink / siηk/, hang / hæη/, finger / ‘fiηgə/
20. /l/ leg /leg/, line /lain/, ball /bɔ:l/, lemon /’lemən
21. /r/ red /red/, rain /rein/, wrong / rɔη/, race /reis/
22. /j/ yes /jes/, year /jiə:/, yell /jel/, yawn /jɔ:n/
23. /w/ wet /wet/, wine /wain/, win /win/, woo /wu:/
24. /h/ how /haʊ/, hint /hint/, haunt /hɔ:nt/, horn /hɔ:n/

2. 4 tiêu chí nhận biết giọng chuẩn tiếng Anh:

There are 4 criteria in pronouncing 24 English consonants: place of articulation, manner of articulation, voicing and aspiration. (có 4 tiêu chí trong việc phát âm chuẩn 24 phụ âm là: vị trí phát âm, cách thức thức phát âm, âm vô thanh và âm hữu thanh, âm bật hơi và không bật hơi).

Tiêu chí 1: Places of articulation: vị trí phát âm

  1. Bilabials: b, p, m, w: âm môi môi
  2. Labiodental: f, v: lợi răng
  1. Dental: θ, ð: âm răng
  1. Alveolar: t, d, s, z, n, l: âm chân răng
  2. Alveo – palatal: ʃ, ʒ, ʧ, ʤ, r: âm lợi vòm miệng
  3. Velar: k, g, ƞ: âm gốc lưỡi
  4. Palatal: j: âm vòm
  5. Ghottal: h: âm thanh môn

Tiêu chí 2: Manners of articulation: cách thức phát âm

  1. Plosives: p, b, t, d, k, g: bật hơi
  2. Fricatives: f, v, s, z, θ, ð, ʃ, ʒ: âm xát
  3. Affricates: tʃ, ʤ: tắc sát
  4. Nasal: m, n, ƞ: mũi
  5. Lateral: l: vòm
  6. Semi – vowels: r, w, j: bán nguyên âm

Tiêu chí 3 :Voicing: thanh gồm có voice (hữu thanh) và voiceless (vô thanh)

Voice                b          d         v          g          ð          z          ʒ          ʤ            l           m        n        ƞ         r           w         h          j

Voiceless          p          t          f           k          θ          s           ʃ           ʧ

Tiêu chí 4: . Aspiration: bật hơi gồm có Aspirated (bật hơi) và Unaspirated (không bật hơi)

  • Aspirated: at the beginning: paper, people
  • Unaspirated: after the consonants: spy, paper

3. Đa dạng các kiểu tiếng Anh trên thê giới và 4 lỗi phát âm của người Việt

a/ . Đa dạng các kiểu tiếng Anh trên thê giới

Hiện giờ tiếng Anh là tính chất toàn cầu hay còn gọi là Quốc Tế Ngữ: Lingua franca. Mọi người với bất kỳ ài cũng có thể dùng tiếng anh để giao tiếp. Tuy nhiên, một số bạn học lại muốn nói tiếng Anh chuẩn và phát âm chuẩn mới giao tiếp với người nước ngoài. Điều đó rất mất thời gian. Thay vào đó chúng ta hãy nói tiếng Anh của mình ở dạng thoải mái nhất có thể. Vì chúng ta không phải là người bản ngữ (non native speaker.) sau đây tôi sẽ liệt kê tiếng Anh của học để giao tiếp và sử dụng được một cách lưu loát và khác với tiếng Anh của người bản địa như thế nào và ở một chừng mực nào đó. Chúng được sử dụng một cách rộng rãi.

Các quốc gia nói tiếng Anh như tiếng mẹ đẻ hay bản ngữ thì người ta còn gọi họ là: Native Speakers. Những người này họ đến từ: Mỹ (USA), Anh (Britain), Canada (Canada), Úc (Australia), New zealand (New Zealand).

Những người nói tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ: Non-Native Speakers bao gồm tất cả các quốc gia còn lại: Nhật Bản, Trung Quốc, Singapore, Đức, Hà Làn, Pháp, ….

Tiếng Anh khu vực Đông Nam Á: 3 quốc gia mà tôi đã từng trải nghiệm nói tiếng Anh và giảng dạy cũng như va chạm thực tế là Singapore gọi là Sing-English với giong pha lẫn giọng điệu Trung Quốc nhưng mọi người đều giao tiếp tiếng Anh rất tốt, quốc gia thứ 2 là Philippines, tiếng Anh của họ rất tốt và có thể nói tốt nhất trong khu vực Đông Nam Á, hầu hết mọi người đều sử dụng tiếng Anh để giao tiếp với nhau.

Quốc gia thứ 3 là Malaysia – tiếng Anh tương đối tốt nhưng vẫn còn hạn chế so với Singapore và Philippines.

Ngoài các tiêu chí và một số vấn đề mà tôi đã đưa ra, tôi mong các bạn có thêm kinh nghiệm giao tiếp tiếng Anh trong một môi trường quốc tế. Hãy nói tiếng Anh một cách tự tin nhất có thể và hãy làm cho tiếng Anh của bạn sống động, sinh động đúng như bản chất của nó và đừng quá câu nệ hay bận tâm vào việc phát âm từ này có đúng hay không, nhấn câu như vây có đúng hay không, ngữ điệu như vậy có đúng hay không? Hãy gạt bỏ những rào cản trên và hãy tự tin với vốn tiếng Anh của mình. Tuy nhiên tôi sẽ đưa ra một số yếu tố để bạn có thể nhận định tiếng Anh bản ngữ (Native English) và tiếng Anh dạng giao tiếp phổ thông (Foreign Language) có sự khác biệt về phát âm như thế nào?

CÁC YẾU  TỐ(FACTORS) Tiếng Anh bản Ngữ (Native English) Tiếng Anh Giao tiếp phổ thông (Foreign Language)
1. Phụ Âm  (Consonants) Chuẩn theo RP Tất cả các âm ngoại trừ:
2. Cụm Phụ Âm(Consonant Clusters) Rõ ràng và chi tiết ở mọi vị trí (Clear and Specific) Rõ rang âm đầu và giữa
3. Nguyên Âm(Vowels) Âm dài (Long Vowels)phải rõ ràng, nhị trùng âm (Dipthongs)phải có độ dài và trượt âm, thẩm chí phải có độ rung giữa các âm, chuẩn hay gần chuẩn RP Độ dài của nguyên âm dài phải hợp lý và có thể ảnh hưởng âm của địa phương
4. Dấu Nhấn Trong Từ (Word Stress) Chuẩn và rất quan trọng Có thể chấp nhận được: nói đúng và có thể nhấn sai giới hạn
5. Dấu Nhấn Trong Câu (Intonation Sentence) Chuẩn và rất quan trọng Có thể nhấn và không nhấn cũng được
6. Âm Yếu (Weak forms) Rất cần thiết Không chú trọng
7. Các Khía Cạnh Nối Âm (Features of connected speech ) Tất cả phải được nối âm theo chuẩn Không cần thiết, có thể phát âm rõ ràng từng từ mà không cần nói âm quá nhiều.
8. Âm Điệu (Pitch movement) Rất cần thiết để biểu lộ thái độ hay ngữ pháp Không cần thiết
9. Ngữ Điệu Trong Số hay Từ Viết Tắt(Stress in numbers and abbreviation) Cần thiết Không quan trọng

b/4 lỗi phát âm của người Việt

Lỗi 1: Phát âm theo kiểu Việt hóa:

Do hệ thống âm khác nhau nên một trong những vấn đề đầu tiên mà người học tiếng Anh đối mặt, đó là phải học những âm mới. Giáo viên tiếng Anh ở cấp tiểu học và trung học đa phần là giáo viên người Việt do chưa tiếp xúc nhiều với người nước ngoài nên sẽ phát âm theo từ điển và hầu hết tìm cách giải quyết vấn đề bằng cách “Việt hoá” âm tiếng Anh. Ví dụ từ “purpose” được dạy đọc là “/pơ pầu/” phát âm theo kiểu tiếng mẹ đẻ (tiếng Việt)- người Việt Nam nghe có thể hiểu và đọc rất nhanh nhưng thực tế người nước ngoài sẽ không hiểu là gì. Tình trạng này vẫn thường xãy ra ở một số nơi trên toàn quốc do chưa tiếp cận được một số phần mềm giảng dạy và giao tiếp thực tế. Tuy nhiên hiện nay đã có sự tiến triển tốt hơn do con em chúng ta có mạng điện thoại di dộng nên có thể nghe phần phát âm trên các phần mềm ứng dụng.

Lỗi 2: Chưa nhấn đúng trong âm của từ.

Tiếng Anh là ngôn ngữ đa âm tiết (polysyllabic); một số từ có 2 âm tiết và có một trọng âm chính (primary stressed) và một trọng âm phụ(secondary stressed) trong mỗi từ có 4 âm tiết trở lên.Trong khi đó tiếng Việt thì là đơn âm (monosyllabic), khái niệm này không có trong tiếng Việt. Vấn đề là nếu không đọc trọng âm, hoặc đọc không đúng trọng âm, người nghe sẽ không thể hiểu bạn nói gì.

Mother, transportation, invitation…

Lỗi 3: Chưa hay không phát âm những âm cuối như: /s/, /z/, /k/, /g//d/ /t/; /b/ là /p/; và /g/ là /k/…

Do những âm cuối không tồn tại trong tiếng Việt. Xu hướng chung là biến đổi âm hoặc nuốt âm. Những âm như “dog” sẽ có xu hướng đọc thành “đóc”; âm như “dose” sẽ bị đọc thành “đâu”. Như vậy, người n ghe nước ngoài sẽ không thể hiểu bạn nói gì.

Lỗi 4: Những 6 phụ âm không có trong tiếng Việt như: /, /θ/, /, /ʃ/, /ʤ/,/ʧ/.

Như vậy là chúng ta đã biết được 4 vấn đề lớn của người việt khi học phát âm tiếng Anh, nếu chúng ta khắc phục nhanh chóng những lỗi trên, tiếng Anh của chúng ta  đã phát triển tốt hơn. Tuy nhiên chúng ta không nên quá chú trọng đến phát âm quá nhiều mà làm mất đi tính sinh động của ngôn ngữ. Tôi xin nhắc lại một lần nữa là ngôn ngữ là sinh ngữ thì chú trọng đến giao tiếp, hiểu và sử dụng ngôn ngữ ấy mới là quan trọng nhất. Tuy nhiên, tôi cũng cung cấp một số thông tin khác để giúp người học có thể tiến gần bản ngữ hơn. Sau đây tôi xin gợi ý một số vấn đề lớn hơn để học viên có thể tiếp cận cách phát âm cũng như các khía cạnh việc ứng dụng phát âm trong giao tiếp:

 

CHÚC CÁC BẠN HỌC TỐT!!!

 

Leave A Reply

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

You May Also Like

TRẢI NGHIỆM NÓI TIẾNG ANH TẠI SINGAPORE
TRẢI NGHIỆM NÓI TIẾNG ANH TẠI PHILIPPINES
TRẢI NGHIỆM NÓI TIẾNG ANH TẠI MALAYSIA